Đăng ký tạm trú cho người thuê nhà chi tiết từ A – Z

0
47

Đăng ký tạm trú cho người thuê nhà chi tiết từ A – Z

Nhận sổ tạm trú khi đã đủ điều kiện

Đăng ký tạm trú cho người thuê nhà là thủ tục cần thực hiện ngay khi kết hợp đồng thuê nhà. Thủ tục này vừa giúp cơ quan nhà nước quản lý công dân, đảm bảo an ninh xã hội. Vừa giúp người thuê có thể thực hiện các quyền lợi của mình. Ví dụ như vay vốn, đăng ký sở hữu xe máy, mua nhà,….

Thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết là vậy. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ tầm quan trọng cũng như các bước đăng ký tạm trú cụ thể. Trong nội dung dưới đây, Mogi sẽ chia sẻ chi tiết thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà để bạn tham khảo.

1. Tạm trú là gì? Vì sao phải đăng ký tạm trú?

Tạm trú là nơi công dân sinh sống tạm thời, có thời hạn ( ngoài nơi đăng ký thường trú). Bạn sẽ phải đăng ký tạm trú sau khi thuê nhà (phòng) trọ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Sau đó, các cơ quan này sẽ cấp Sổ tạm trú theo khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 .

Đăng ký tạm trú tạm vắng sẽ giúp người thuê tránh bị phạt tiền khi có công an kiểm tra

Việc đăng ký tạm trú và quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. Khi thuê trọ, bạn phải đăng ký tạm trú vì:

Thứ nhất, đăng ký tạm trú sẽ giúp cho cơ quan Nhà nước quản lý công dân. Đảm bảo trật tự, an ninh xã hội tốt hơn.

Thứ hai, đăng ký tạm trú sẽ giúp cho người thuê nhà thực hiện các thủ tục mua nhà. Mua xe máy, xe ô tô, kinh doanh, vay vốn, cho con đi học dễ dàng hơn.

Thứ ba, đăng ký tạm trú tạm vắng sẽ giúp người thuê tránh bị phạt tiền khi công an địa phương kiểm tra đột xuất.

  • Kết luận về thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

việc đăng ký tạm trú vừa có ý nghĩa với cơ quan Nhà nước. Vừa có vai trò quan trọng trong đời sống của công dân.

Đăng ký tạm trú tạm vắng cho người thuê nhà do chủ trọ hay người thuê thực hiện? thông thường, việc đăng ký tạm trú sẽ do chủ trọ thực hiện thủ tục này. Tuy nhiên, nếu chủ nhà không làm thì người thuê trọ phải tự liên hệ với cán bộ công an địa phương để thực hiện thủ tục này.

  • Lưu ý khi đăng ký tạm trú cho người thuê nhà:

Khách thuê nhà phải đăng ký tạm trú phải trong thời hạn 30 ngày. Cụ thể: theo khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006 quy định: người đang sinh sống, học tập, làm việc tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến thuê phải đăng ký tạm trú tại cơ quan công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, học tập. Làm việc tại nơi đã đăng ký tạm trú thì người đó sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú.

Đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày kí hợp đồng thuê trọ

2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà chi tiết

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

Trước khi tiến hành các thủ tục đăng ký tạm trú. Bạn cần chuẩn bị sẵn hồ sơ đăng ký để công việc diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê nhà bao gồm:

– Bản khai nhân khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

– Giấy tờ chứng minh chỗ bạn đang ở là hợp pháp. Trường hợp bạn được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở.

– Các trường hợp mượn, thuê, ở nhờ chỗ ở hợp pháp, khi đăng ký tạm trú. Bạn phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ (chủ trọ). Tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký và ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

– Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người bạn đã đăng ký thường trú trước đó.

Hồ sơ đăng ký tạm trú
Phiếu khai báo thay đổi nhân khẩu

* Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các loại giấy tờ sau:

– Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ.

– Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ở (đã có xây nhà ở trên đất)

– Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép)

– Hợp đồng mua bán nhà ở ( thuộc sở hữu nhà nước). Hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

– Giấy tờ về mua, bán, cho, tặng, đổi, nhận thừa kế nhà ở đã được công chứng hoặc được chứng thực từ UBND cấp xã.

Ngoài ra còn có:

– Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hay đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán.

– Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà tình thương, cấp nhà ở. Đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác.

– Giấy tờ của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc tòa án giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

– Giấy tờ chứng minh về đăng ký thuyền, tàu. Hoặc các phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở.

– Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở hoặc đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở. Quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

* Về giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp

– Văn bản cho thuê, cho ở nhờ nhà ở, cho mượn, nhà khác của tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân (trường hợp văn bản cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã).

– Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương. Bạn phải có xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của HĐND thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời phải được người cho thuê, cho ở nhờ, cho mượn đồng ý băng văn bản.

Nếu không có một trong các loại giấy tờ để chứng minh về chỗ ở hợp pháp theo quy định thì cần có văn bản cam kết về chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết. Bước tiếp theo, bạn nộp hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê nhà.

Người cần đăng ký tạm trú sẽ nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đang tạm trú. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ sẽ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú.

Nộp hồ sơ tại công an phường

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, người có thẩm quyền giải quyết sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, tuy nhiên lại thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu. Giấy tờ kê khai chưa đủ, chưa đúng. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho lại cho người nộp hoàn thành.

– Trong trường hường hợp hồ sơ không đủ điều kiện. Cán bộ sẽ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho người nộp. Đồng thời nêu rõ lý do không tiếp nhận.

– Về thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà:

+ Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ. Người đăng ký tạm trú sẽ được đăng ký tạm trú và được cấp sổ tạm trú.

  • Bước 3: Người đăng ký sẽ nhận kết quả tạm trú

– Nếu được giải quyết đăng ký tạm trú, người đăng ký sẽ nộp lệ phí và nhận sổ tạm trú. Có một lưu ý nhỏ, khi nhận sổ tạm chú, người đăng ký cần kiểm tra lại các thông tin được ghi trong sổ và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. Cần ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Nhận sổ tạm trú khi đã đủ điều kiện

– Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú, người đăng ký nhận lại hồ sơ đã nộp, kiểm tra lại, tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ. Đồng thời sẽ được nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú. Sau đó ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Qua bài hướng dẫn ăng ký tạm trú cho người thuê nhà trên. Hy vọng bạn có thêm những kinh nghiệm bổ ích cho mình. Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà tại Mogi cùng các thủ tục khác. Chúc bạn thành công.

Content Writer – Thanh Thủy

Xem thêm:

1. Làm sao để đăng ký tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

2. Với người thuê trọ, việc đăng ký tạm trú có thực sự cần thiết?

 

Home Tin Tức Bất Động Sản Squaland
Squaland
Mua Bán Squaland
Nhà Tốt Squaland
News Squaland