Luật đền bù đất đai 2018 chi tiết và chính xác nhất

0
114

Luật đền bù đất đai 2018 chi tiết và chính xác nhất

Luật đền bù đất đai 2018 thực sự cần thiết cho người sở hữu đất hoặc có ý định đầu tư nhà đất.

Vì sao phải biết luật đền bù đất đai? Vì đất đai là tài sản lớn và quan trọng nhất của mỗi người dân. Một ngày nào đó, đất nhà bạn đang ở bị thu hồi để xây dựng đường xá hay một công trình nào đó, bạn sẽ biết mình được đền bù bao nhiêu tiền? khi nào thì được đền bù.

Do đó, trong bài viết này, Mogi.vn sẽ chia sẻ một số thông tin hữu ích về luật đền bù đất đai và giải phóng mặt bằng để bạn đọc có thể tham khảo khi cần đến.

I. Người dân được đền bù khi nào?

1. Đất được đền bù

Khi Nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất phải có đủ điều kiện bồi thường thì mới được bồi thường. Điều kiện bồi thường với mỗi đối tượng sử dụng đất là khác nhau. Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước thu hồi đất thì những đối tượng sau sẽ được bồi thường:

– Cá nhân, hộ gia đình

Theo luật đền bù đất đai mới nhất, các cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất khi bị thu hồi sẽ được bồi thường khi:

+ Đất đang sử dụng không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

+ Đất có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp. Trừ trường hợp sau:

Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ.

Trường hợp này không được bồi thường theo quy định trên mà được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp (Theo khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013).

Bên cạnh đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có sổ đỏ. Hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ và chưa được cấp cũng được bồi thường.

Đất được đền bù

– Cộng đồng dân cư, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo

Đối với các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, cộng đồng dân cư có đất bị thu hồi, các cơ sở này sẽ nhận được bồi thường khi đất có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp (đất trên không phải là đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê).

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo luật đền bù đất đai 2019, Nhà nước thu hồi đất có bồi thường cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thỏa các điều kiện sau:

+ Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Đất có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

– Tổ chức được Nhà nước giao đất

Tổ chức được Nhà nước giao đất sẽ được bồi thường trong các trường hợp sau:

+ Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Đất có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp. Nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp. Tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam bồi thường khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Đất có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

– Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được bồi thường trong các trường hợp sau:

+ Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;

+ Đất có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp. Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Đất bị thu hồi mà không được đến bù

Theo Điều 82 luật đền bù đất đai 2018, khi Nhà nước thu hồi đất. Người sử dụng đất thuộc 5 nhóm sau sẽ không được bồi thường về đất.

Trường hợp 1: Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất

Theo khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất sẽ không được bồi thường về đất cho các trường hợp sau. Tuy nhiên, người sử dụng sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất. Cụ thể:

+ Đất được giao không thu tiền sử dụng đất

+ Đất được giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

+ Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm. Đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng).

+ Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.

+ Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã (đất 5%).

Luật đền bù đất đai 2018

Trường hợp 2: Đất được Nhà nước giao để quản lý

Trường hợp 3: Đất bị thu hồi không được bồi thường do vi phạm pháp luật về đất đai

+ Đất sử dụng không đúng mục đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

+ Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

+  Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

+ Đất không được chuyển nhượng, tặng cho mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

+ Đất không được chuyển quyền sử dụng mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

+ Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước (như không nộp tiền sử dụng đất, thuế…). Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

+ Đất không sử dụng liên tục trong 1 thời gian nhất định:

+ Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;

+ Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục

+ Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án…

Trường hợp 4: Đất bị thu hồi do chấm dứt sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất

+ Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất. Được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản. Hoặc chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

Trường hợp 5: Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ

Người sử dụng đất mà không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ thì không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trừ các trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 của hộ gia đình. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ (trường hợp này vẫn được bồi thường).

Đất không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ sẽ không được đền bù

II. Mức tiền bồi thường theo luật đền bù đất đai 2018

Luật đền bù đất đai 2018 được thực hiện bằng 2 cachs. Một là giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Hai là nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền.

1. Bồi thường bằng đất hoặc nhà tái định cư

Theo Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nhà nước thu hồi đất ở thì bồi thường về đất áp dụng khi có 2 điều kiện:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở. Nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất ở thu hồi.

Bồi thường bằng đất tương đương với đất đã bị thu hồi

2. Bồi thường bằng tiền

Người sử dụng có đất bị thu hồi sẽ được bồi thường bằng tiền khi có 2 điều kiện sau:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân còn đất ở. Hoặc nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

Mức tiền bồi thường: Được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Lưu ý: Với trường hợp này nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

Ví dụ về giá đất đền bù tại thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng

Qua bài chia sẻ Luật đền bù đất đai 2018. Hy vọng người đọc có được những thông tin hữu ích nhất.

Content Writer – Thanh Thủy

Xem thêm:

  1. Đền bù đất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sẽ tính ra sao?
  2. Cách tính giá đất theo quy định mới cần lưu ý gì?

Home Tin Tức Bất Động Sản Squaland
Squaland
Mua Bán Squaland
Nhà Tốt Squaland
News Squaland