Luật thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất theo luật hiện hành

0
66

Luật thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất theo luật hiện hành

Luật thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất được rất nhiều bạn đọc tìm kiếm. Theo quy định của luật Dân sự, trường hợp người đã mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp lệ thì phần tài sản đó sẽ được chia theo pháp luật.

Luật thừa kế đất đai không có di chúc được chia ra sao? Ai là người được hưởng? thủ tục khai nhận thừa kế thế nào? Tất cả các câu hỏi trên sẽ được Mogi giải đáp chi tiết.

I. Trường hợp nào được chia thừa kế đất đai theo pháp luật?

  • Di chúc không hợp lệ
  • Không có di chúc
  • Người thừa kế di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại thừa kế.
  • Người được chia thừa kế theo di chúc từ chối nhận thừa kế hoặc không có quyền nhận thừa kế.

II. Luật thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất

1. Quy định của luật thừa kế đất đai không có di chúc

Theo quy định hiện hành, phần di sản do người chết để lại (cha mẹ hoặc ông bà) nhưng không kịp lập di chúc thì phần di sản đó sẽ được chia theo pháp luật theo điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Cụ thể, đất đai cùng các tài sản khác sẽ được phân chia theo thứ tự ưu tiên hàng thừa kế thứ nhất. Trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không có ai ( người đã mất, người từ chối nhận tài sản thừa kế hoặc không được quyền hưởng thừa kế), thì khối di sản sản sẽ ưu tiên chia cho hàng thừa kế thứ hai. Nếu hàng thừa kế thứ hai cũng không còn ai thì sẽ chia cho hàng thừa kế thứ ba.

Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015. Những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Điều này có nghĩa là, đất đai sẽ được chia đều.

Tuy nhiên, nếu phần đất được chia nhỏ hơn diện tích tối thiểu (mỗi tỉnh, thành phố sẽ có quy định riêng về diện tích tách thửa tối thiểu). Các đồng thừa kế bắt buộc phải chia lại bằng cách áp dụng nguyên tắc thỏa thuận theo luật dân sự để xác định ai sẽ nhận phần đất này. Ai sẽ nhận tiền (hoặc quyền lợi) từ những người còn lại.

Luật thừa kế di sản không có di chúc

2. Cách chia đất đai theo luật thừa kế đất đai không có di chúc

Như đã trình bày tại mục 1, trường hợp người đã mất có đất đai để lại mà không có di chúc. Phần tài sản này sẽ tiến hành phân chia theo pháp luật. Cụ thể là chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất. Nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai sẽ chia cho hàng thừa kế thứ hai. Trường hợp hàng thừa kế thứ 2 cũng không còn ai thì tiến hành chia cho hàng thừa kế thứ 3.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, mẹ đẻ, cha đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: bà nội, ông nội, bà ngoại, ông ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết. Bác ruột, cậu ruột, chú ruột, dì ruột, cô ruột, của người chết. Ngoài ra còn có cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, cậu ruột, chú ruột, dì ruột, cô ruột. Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Chia đất theo pháp luật nếu người mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp lệ

3. Lưu ý

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi người ở hàng thừa kế thứ nhất không còn ai. Nghĩa là hàng thừa kế đã chết, từ chối nhận đất, không có quyền được hưởng. Hoặc bị truất quyền hưởng di sản.

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu sẽ được hưởng phần đất mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt sẽ được hưởng phần đất mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

4. Ví dụ cụ thể:

Anh Nguyễn Văn A có 3 người con là: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Anh mất và để lại 3ha đất trong khi chưa lập di chúc. Vì chưa kịp lập di chúc nên phần đất đó sẽ được chia theo pháp luật. Theo đó, phần tài sản này sẽ được chia cho hàng thừa kế thứ nhất. Bao gồm: vợ, chồng, mẹ đẻ, cha đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.

Tuy nhiên, anh không có cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi. Vợ, cha đẻ, mẹ đẻ đều đã mất trước đó nên 3ha đất sẽ được chia đều cho 3 người con đẻ là Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi người 1ha. Chị Xuân – con gái đầu của anh A cũng đã mất trước anh A. Vì thế, con của chị Xuân sẽ được hưởng 1ha đất mà mẹ cháu được hưởng nếu còn sống.

5. Một số giấy tờ cần có theo luật thừa kế đất đai không có di chúc

  1. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa các anh/chị/em trong gia đình.
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đứng tên người để lại di sản.
  3. Giấy tờ tùy thân của người nhận di sản. Trong đó có hộ chiếu/CMND của anh/chị/em trong gia đình.
  4. Giấy chứng tử của người để để lại di sản (đã mất).
  5. Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và những người được hưởng phần di sản theo quy định của pháp luật thừa kế không có di chúc. (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…).
  6. Các loại giấy tờ khác như: giấy khai sinh của anh/chị/em trong gia đình.
Cần căn văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để sang tên sổ đỏ

6. Nếu các đồng thừa kế tranh chấp thì giải quyết ra sao?

Theo Điều 610 Bộ luật dân sự 2015, Quyền bình đẳng về thừa kế cá nhân được quy định rõ: “Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Với quy định trên, khi chia đất hoặc di sản theo pháp luật. Những người thừa kế phải có văn bản thỏa thuận với nhau về vị trí cũng như diện tích di sản của mình. Trường hợp, người trong hàng thừa kế muốn tặng cho tài sản của mình thì phải làm hợp đồng tặng cho sau khi đã nhận di sản thừa kế của mình.

Khi phân chia di sản thừa kế, người nhận cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng. Hoặc chứng thực tại UBND xã phường.

khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) yêu cầu phân chia di sản thừa kế nếu xảy ra tranh chấp
  • Hướng giải quyết khi xảy ra tranh chấp

Trường hợp các đồng thừa kế không thỏa thuận được với nhau về việc chia di sản thừa kế (trong trường này là về vị trí của miếng đất). Các đồng thừa kế có thể nhờ UBND xã tại địa phương phân chia. Sau đó, tất cả người thừa kế cùng kí xác nhận vào văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế đó.

Sau khi trình lên UBND xã mà vẫn không thỏa thuận được với nhau hoặc xảy ra tranh chấp. Một trong các đồng thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) yêu cầu phân chia di sản thừa kế.

Anh Nguyễn Văn B mất và để lại 4ha đất thổ cư. Theo quy định, phần di sản sẽ được chia theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất. Cụ thể, những người được hưởng di sản sẽ bao gồm Vợ (vợ người đã mất) và 3 người con trai. Mỗi người 1ha đất.

Tuy nhiên, 4ha đất này không nằm chung một nơi mà rải rác ở các địa điểm khác nhau. Trong đó, 2ha đất nằm ở vị trí trung tâm thị xã, 2ha nằm ở vị trí xa hơn một chút. Giá trị của 2ha đất này không bằng 2ha đất ở trung tâm thị xã. 3 người con của anh B không ai chịu nhận phần đất có vị trí xa trung tâm. Vì thế đã xảy ra tranh chấp.

Trường hợp này, con của anh B có thể trình lên UBND xã hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân huyện để giải quyết.

Người thừa kế có thể yên tâm, pháp luật Việt Nam luôn bảo đảm sự công bằng và đối với quyền hưởng di sản thừa kế của cá nhân.

Hy vọng, với những thông tin về luật thừa kế đất đai không có di chúc mà Mogi chia sẻ ở trên giúp bạn hiểu hơn về quy định của pháp luật. Đồng thời giúp bạn có kinh nghiệm xử lý phù hợp khi bản thân hoặc bạn bè rơi vào trường hợp này.

Content Writer – Thanh Thủy

Xem thêm:

  1. Hợp thức hóa là gì và các giấy tờ cần thiết bạn cần chuẩn bị
  2. Cho thuê mặt bằng quận 7: Làm sao thu lợi giữa mùa Covid đảo điên?

Home Tin Tức Bất Động Sản Squaland
Squaland
Mua Bán Squaland
Nhà Tốt Squaland
News Squaland